Giờ Sinh Và Can ChiBirth Hour & Stem-Branch
天干地支
Cập nhật: 12/06/2026 · Mệnh Tử ViUpdated: 12 Jun 2026 · Mệnh Tử Vi
Mọi phép tính trong Tử Vi Đẩu Số đều chạy trên hệ quy chiếu thời gian cổ truyền: âm lịch cho ngày tháng, Can Chi cho năm, và 12 giờ địa chi cho giờ sinh. Người mới lập lá số hay sai ở chính khâu nhập liệu này: nhầm ngày dương thành ngày âm, hoặc khai giờ sinh theo đồng hồ mà không biết nó rơi vào giờ địa chi nào. Bài này giải thích trọn bộ quy ước thời gian đó để bạn nhập đúng dữ liệu ngay từ đầu.
12 giờ địa chi: một ngày chia mười hai canh giờ
Người xưa chia một ngày đêm thành mười hai giờ, mỗi giờ dài hai tiếng đồng hồ và mang tên một địa chi. Bảng quy đổi như sau:
- Giờ Tý: 23h đến 1h sáng
- Giờ Sửu: 1h đến 3h
- Giờ Dần: 3h đến 5h
- Giờ Mão: 5h đến 7h
- Giờ Thìn: 7h đến 9h
- Giờ Tỵ: 9h đến 11h
- Giờ Ngọ: 11h đến 13h
- Giờ Mùi: 13h đến 15h
- Giờ Thân: 15h đến 17h
- Giờ Dậu: 17h đến 19h
- Giờ Tuất: 19h đến 21h
- Giờ Hợi: 21h đến 23h
Điểm cần nhớ nhất là giờ Tý vắt qua nửa đêm: sinh lúc 23h30 ngày 10 thì theo quy ước phổ biến đã tính sang giờ Tý, và nhiều phái tính luôn sang ngày 11. Đây là chỗ gây tranh cãi nhiều nhất khi lập lá số cho người sinh quanh nửa đêm; nếu rơi vào trường hợp này, bạn nên lập thử cả hai lá số (ngày hôm trước giờ Tý và ngày hôm sau giờ Tý) rồi đối chiếu sự kiện thực tế.
Vì sao giờ sinh quan trọng đến vậy?
Trong bốn dữ kiện sinh, giờ sinh tham gia trực tiếp vào việc định vị cung Mệnh và cung Thân: từ cung tháng sinh, đếm nghịch theo giờ sinh được cung Mệnh, đếm thuận được cung Thân. Sai một giờ địa chi là cung Mệnh lệch một cung, toàn bộ 12 cung chức năng xoay theo, lá số thành của một người khác hẳn. Giờ sinh cũng quyết định vị trí nhiều sao quan trọng như Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp. Vì vậy trước khi tin một lá số, hãy chắc chắn giờ sinh đã được quy đổi đúng. Đọc thêm bài cung Mệnh và cung Thân để biết phép đếm cụ thể.
Can Chi: tên gọi của năm tháng
Hệ Can Chi ghép mười thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) với mười hai địa chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) thành chu kỳ sáu mươi tổ hợp, gọi là lục thập hoa giáp: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần... cho đến Quý Hợi rồi quay vòng. Mỗi năm âm lịch mang một tên Can Chi, ví dụ năm 2026 là Bính Ngọ. Trên lá số, can năm sinh quyết định vòng Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La và đặc biệt là Tứ Hóa; chi năm sinh quyết định vòng Thái Tuế và nhóm sao theo tuổi. Can Chi năm sinh còn cho ra ngũ hành nạp âm, tức "bản Mệnh" của mỗi người, ví dụ Giáp Tý là Hải Trung Kim (vàng trong biển).
Can và chi cũng chia âm dương: can Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là dương; can Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là âm. Tuổi dương hay âm kết hợp với giới tính quyết định chiều đi thuận nghịch của đại hạn, nên chỉ riêng tên năm sinh đã chứa rất nhiều thông tin cho lá số.
Vì sao Tử Vi dùng âm lịch chứ không dùng dương lịch?
Toàn bộ công thức an sao của Tử Vi được xây dựng trên lịch mặt trăng: ngày trong tháng âm quyết định vị trí sao Tử Vi, tháng âm tham gia định cung Mệnh. Dương lịch chỉ là cách ghi ngày hiện đại, muốn lập lá số phải chuyển về âm lịch trước. Việc chuyển đổi không đơn giản vì âm lịch có tháng nhuận, tháng đủ tháng thiếu, và âm lịch Việt Nam tính theo múi giờ UTC+7 nên có năm lệch với âm lịch Trung Quốc. Công cụ lập lá số của Mệnh Tử Vi chuyển đổi tự động theo đúng múi giờ Việt Nam: bạn chỉ cần nhập ngày dương trên giấy khai sinh, hệ thống sẽ tính ra ngày âm, Can Chi năm sinh và an sao chính xác.
Mẹo khai giờ sinh cho đúng
- Ưu tiên giấy tờ gốc: giấy chứng sinh, sổ sinh của bệnh viện đáng tin hơn trí nhớ người thân kể lại.
- Hỏi theo sinh hoạt: nếu chỉ nghe kể "sinh lúc gà gáy", "lúc đứng bóng", hãy quy ra khung giờ: gà gáy khoảng giờ Sửu sang Dần, đứng bóng là giờ Ngọ.
- Sinh sát ranh giờ: sinh lúc 6h55 hay 7h05 chỉ cách nhau mười phút nhưng khác giờ địa chi (Mão sang Thìn). Trường hợp này nên lập cả hai lá số và so với thực tế đời mình.
- Đừng tự trừ "giờ mùa hè": một số giai đoạn lịch sử Việt Nam dùng giờ pháp định khác UTC+7. Người sinh thập niên 1960 đến 1980 ở miền Bắc hoặc miền Nam có thể cần kiểm tra lại múi giờ pháp định tại thời điểm sinh.
Câu hỏi thường gặp
Tôi sinh đúng 23h, tính là giờ Hợi hay giờ Tý?
Theo quy ước phổ biến, 23h00 đã bước sang giờ Tý. Nhưng vì đồng hồ ghi trên giấy tờ có thể chênh vài phút so với thời điểm sinh thực, cách an toàn là lập cả hai lá số giờ Hợi và giờ Tý rồi đối chiếu các mốc sự kiện lớn trong đời xem lá nào khớp hơn.
Sinh ở nước ngoài thì khai giờ thế nào?
Nguyên tắc chung được nhiều người theo là dùng giờ địa phương nơi sinh, vì giờ địa chi phản ánh nhịp ngày đêm thực tế tại nơi đứa trẻ ra đời. Bạn lấy giờ địa phương trên giấy khai sinh rồi quy sang giờ địa chi theo bảng ở trên, không cần đổi về giờ Việt Nam.
Năm sinh âm và dương lệch nhau thì khai năm nào?
Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch dễ rơi vào trước Tết âm, khi đó năm âm lịch vẫn là năm cũ. Ví dụ sinh ngày 25/01 có thể vẫn thuộc năm âm trước đó. Nếu bạn nhập ngày dương tại Mệnh Tử Vi, hệ thống tự xử lý đúng ranh giới Tết, không cần tự đoán.
Nội dung mang tính tham khảo, tổng hợp từ các tài liệu Tử Vi truyền thống. Vận mệnh do chính bạn định đoạt.
Every calculation in Tử Vi Đẩu Số runs on a traditional time frame: the lunar calendar for the day and month, the stem-and-branch (Can Chi) for the year, and the 12 earthly-branch hours for the time of birth. Beginners most often go wrong at this very input stage: mistaking a solar date for a lunar one, or giving a clock time without knowing which branch hour it falls in. This article explains the whole time convention so you enter the right data from the start.
The 12 branch hours: one day split into twelve watches
The ancients divided a day and night into twelve hours, each two clock-hours long and named after an earthly branch. The conversion is as follows:
- Tý (Rat) hour: 23:00 to 01:00
- Sửu (Ox) hour: 01:00 to 03:00
- Dần (Tiger) hour: 03:00 to 05:00
- Mão (Cat) hour: 05:00 to 07:00
- Thìn (Dragon) hour: 07:00 to 09:00
- Tỵ (Snake) hour: 09:00 to 11:00
- Ngọ (Horse) hour: 11:00 to 13:00
- Mùi (Goat) hour: 13:00 to 15:00
- Thân (Monkey) hour: 15:00 to 17:00
- Dậu (Rooster) hour: 17:00 to 19:00
- Tuất (Dog) hour: 19:00 to 21:00
- Hợi (Pig) hour: 21:00 to 23:00
The key point to remember is that the Tý hour straddles midnight: someone born at 23:30 on the 10th has, by the common convention, already entered the Tý hour, and many schools count it as the 11th. This is the most disputed point when casting a chart for anyone born around midnight; if that is your case, cast both charts (the previous day's Tý hour and the next day's Tý hour) and check them against real events in your life.
Why does the birth hour matter so much?
Among the four birth data, the hour feeds directly into locating the Self (Mệnh) and Body (Thân) palaces: starting from the birth-month palace, count backward by the birth hour to reach the Self palace and forward to reach the Body palace. A one-branch error shifts the Self palace by one slot, the whole set of 12 functional palaces rotates with it, and the chart becomes that of an entirely different person. The hour also fixes the position of many important stars such as Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không and Địa Kiếp. So before trusting a chart, make sure the birth hour has been converted correctly. See the article on the Self and Body palaces for the exact counting.
Stem-and-branch: the names of years and months
The Can Chi system pairs the ten heavenly stems (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) with the twelve earthly branches (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) into a cycle of sixty combinations, the sexagenary cycle: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần... down to Quý Hợi, then around again. Each lunar year carries a Can Chi name; for example, 2026 is Bính Ngọ. On the chart, the year stem fixes the Lộc Tồn, Kình Dương and Đà La sequence and especially the Four Transformations; the year branch fixes the Thái Tuế sequence and the age-based star group. The year's stem-branch also yields the "absorbed-sound" element, that is each person's "destiny element"; for instance Giáp Tý is Hải Trung Kim (gold within the sea).
Stems and branches are also split into yin and yang: the stems Giáp, Bính, Mậu, Canh and Nhâm are yang; Ất, Đinh, Kỷ, Tân and Quý are yin. A yang or yin birth year combined with gender determines the forward or reverse direction of the decade cycles, so the year name alone already holds a great deal of information for the chart.
Why does Tử Vi use the lunar calendar and not the solar one?
The entire star-placement formula of Tử Vi is built on the lunar calendar: the day of the lunar month fixes the position of the Tử Vi star, and the lunar month helps locate the Self palace. The solar calendar is just the modern way of recording dates; to cast a chart you must first convert to the lunar calendar. That conversion is not simple, because the lunar calendar has leap months, full and short months, and Vietnam's lunar calendar is computed in UTC+7, so in some years it differs from the Chinese lunar calendar. The Mệnh Tử Vi chart tool converts automatically for the correct Vietnamese time zone: just enter the solar date on your birth certificate and the system works out the lunar date, the year's stem-branch and the star placement precisely.
Tips for stating your birth hour correctly
- Prefer original documents: a birth certificate or hospital record is more reliable than a relative's recollection.
- Ask by daily routine: if all you have is "born at cockcrow" or "at high noon," translate it into a window: cockcrow is roughly the Sửu into Dần hour, high noon is the Ngọ hour.
- Born near an hour boundary: 06:55 and 07:05 are only ten minutes apart but fall in different branch hours (Mão into Thìn). In this case cast both charts and compare them with your actual life.
- Do not subtract "summer time" yourself: in some historical periods Vietnam used a legal time other than UTC+7. People born in the 1960s to 1980s in the North or South may need to re-check the legal time zone in force at the moment of birth.
Frequently asked questions
I was born exactly at 23:00, is that the Hợi hour or the Tý hour?
By the common convention, 23:00 has already entered the Tý hour. But because the clock time on a document can be a few minutes off from the true moment of birth, the safe approach is to cast both the Hợi-hour and the Tý-hour chart and check them against major life milestones to see which fits better.
If I was born abroad, which time do I use?
The principle most people follow is to use the local time of the place of birth, because the branch hour reflects the actual day-night rhythm where the child was born. Take the local time on the birth certificate and convert it to the branch hour using the table above; there is no need to convert to Vietnam time.
If the lunar and solar years differ, which year do I use?
People born in January or February by the solar calendar easily fall before lunar New Year, in which case the lunar year is still the previous one. For example, someone born on 25 January may still belong to the prior lunar year. If you enter the solar date at Mệnh Tử Vi, the system handles the New Year boundary correctly, with no guessing required.
This content is for reference and is compiled from traditional Tử Vi sources. Your destiny is yours to shape.